MỤC LỤC
- 1 A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
- 2 B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
- 3 Hướng Dẫn
- 4 Hướng Dẫn
- 5 Hướng Dẫn
- 6 Hướng Dẫn
- 7 Hướng Dẫn
- 8 Hướng Dẫn
- 9 Hướng Dẫn
- 10 Hướng Dẫn
- 11 Hướng Dẫn
- 12 Hướng Dẫn
- 13 Hướng Dẫn
- 14 Hướng Dẫn
- 15 Hướng Dẫn
- 16 Hướng Dẫn
- 17 Hướng Dẫn
- 18 Hướng Dẫn
- 19 Hướng Dẫn
- 20 Hướng Dẫn
- 21 Hướng Dẫn
- 22 Hướng Dẫn
- 23 Hướng Dẫn
- 24 Hướng Dẫn
- 25 Hướng Dẫn
- 26 Hướng Dẫn
- 27 Hướng Dẫn
- 28 Hướng Dẫn
- 29 Hướng Dẫn
- 30 Hướng Dẫn
- 31 Hướng Dẫn
- 32 C. CÁC DẠNG TỪ LUẬN
- 33 Hướng Dẫn
- 34 Hướng Dẫn
- 35 Hướng Dẫn
- 36 Hướng Dẫn
- 37 Hướng Dẫn
- 37.1 Dạng 2. Viết nghiệm tổng quát và biểu diễn tập nghiệm của mỗi phương trình trên một mặt phẳng tọa độ
- 37.2 Dạng 3. Tìm điều kiện của tham số để đường thẳng ax + by = c thỏa mãn điều kiện cho trước
- 37.3 Phương pháp giải
- 37.4 Dạng 4. Không giải hệ phương trình, đoán nhận số nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
- 37.5 Dạng 5. Tìm điều kiện để hệ phương trình có nghiệm duy nhất, vô nghiệm, vô số nghiệm
- 38 Chia sẽ
- 39 Thích điều này:
- 40 Có liên quan
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
I. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
1. Khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn
Phương trình bậc nhất hai ẩn x,y là hệ thức dạng: , trong đó a,b,c là những số cho trước và
hoặc
(a,b không đồng thời bằng không).
Ví dụ 1: Trong các hệ thức . Hệ thức nào là phương trình bậc nhất hai ẩn? Hệ thức nào không là phương trình bậc nhất hai ẩn?
Lời giải
Cả 3 hệ thức đều có dạng . Nhưng chỉ có hai hệ thức
;
thỏa mãn điều kiện
hoặc
.Nên là phương trình bậc nhất hai ẩn.
Hệ thức , không thoản mãn điều kiện trên. Nên hệ thức đó không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn.
Ví dụ 2: Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất hai ẩn x, y?
Lời giải
Phương trình ở các câu a, b, c là phương trình bậc nhất hai ẩn xy, vì có dạng và
thỏa mãn điều kiện hoặc
. Phương trình ở câu d không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn x,y vì x có bậc là 2.
2. Nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn
Nếu tại là một khẳng định đúng (giá trị của biểu thức vế trái tại
) thì cặp số
được gọi là một nghiệm của phương trình
.
Ví dụ 3: Trong các cặp số (1;-1) và (1;1) cặp nào là nghiệm của phương trình
Lời giải
* Ta có cặp số (1;-1) nghĩa là và
, thay vào vế trái của phương trình
ta được 3.1-2.(-1)=3+2=5 Nên cặp số (1;-1) là nghiệm của phương trình
* Ta có cặp số (1; 1) nghĩa là và
, thay vào vế trái của phương trình
ta được 3.1-2.(1)=3-2=1≠5 Nên cặp số (1;1) không là nghiệm của phương trình
Ví dụ 4: Giả sử (x;y) là nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn .
a) Hoàn thành bảng sau đây:
x | -2 | -1 | 0 | ||
y | ? | ? | ? | 1 | 2 |
b) Tính y theo x. Từ đó cho biết phương trình đã cho có bao nhiêu nghiệm?
Lời giải
a) Ta có phương trình: suy ra
x | -2 | -1 | 0 | 3 | 1 |
y | 3 | 1 | 2 |
Vậy 5 nghiệm của phương trình đã cho là: ;
;
;
;
b) Từ phương trình .suy ra
với mọi giá trị x tùy ý cho trước, ta luôn tìm được một giá trị y tương ứng. Do đó phương trình đã cho có vô số nghiệm.
Chú ý:
– Mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn đều có vô số nghiệm.
– Nghiệm tổng quát của phương trình (
hoặc
) là:
với
hoặc
với
hoặc hoặc
Ví dụ 5: Viết nghiệm và biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn
Lời giải
![[Toán 9 – CHƯƠNG I] Bài 2. Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn - Hệ Hai Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn 2 Pic 1 1](https://truongvanduc.id.vn/wp-content/uploads/2025/03/Pic-1-1-456x512.png)
Xét phương trình (1)
Ta viết (1) dưới dạng .
Mỗi cặp số (x;-0,5x+1,5) với mọi .
Mỗi nghiệm này là tọa độ của một điểm thuộc đường thẳng .
Ta cũng gọi đường thẳng này là đường thẳng d: . .
Để vẽ đường thẳng d, ta chỉ cần xác định hai điểm tùy ý của nó, chẳng hạn A(0;1,5) và B(3;0) rồi vẽ đường thẳng đi qua hai điểm đó (Hình 1)
Nhận xét: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, mỗi nghiệm của phương trình hoặc
được biểu diễn bởi một điểm và khi
thì đường thẳng đó là đồ thị hàm số bậc nhất
Ví dụ 6: Biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của hai phương trình bậc nhất hai ẩn sau:
Lời giải
a) Tư phương trình , ta viết dưới dạng
có các nghiệm là (1;1,5); (2;1,5); (-2;1,5) và…
Biểu diễn các nghiệm trên mặt phẳng tọa độ:
Nhận xét: Khi thì đường thẳng đó là đồ thị hàm số
và song song với trục Ox nếu
, trùng với trục Ox khi
(Hình 2)
![[Toán 9 – CHƯƠNG I] Bài 2. Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn - Hệ Hai Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn 3 Hinh 2](https://truongvanduc.id.vn/wp-content/uploads/2025/03/Hinh-2-1-512x296.png)
![[Toán 9 – CHƯƠNG I] Bài 2. Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn - Hệ Hai Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn 4 Hinh 3](https://truongvanduc.id.vn/wp-content/uploads/2025/03/Hinh-3-512x512.png)
b) Từ phương trình , ta viết dưới dạng
có các nghiệm là
và…
Biểu diễn các nghiệm trên mặt phẳng tọa độ:
Nhận xét: Khi thì đường thẳng có dạng
và song song với trục Oy nếu
, trùng với trục Oy khi
(Hình 3)
II. HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
1. Khái niệm:
Một cặp gồm hai phương trình bậc nhất hai ẩn và
được gọi là một hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn. Ta thường viết hệ phương trình đó dưới dạng:
2. Nghiệm hệ phương trình:
Mỗi cặp số được gọi là một nghiệm của hệ () nếu nó đồng thời là nghiệm của cả hai phương trình của hệ ().
Ví dụ 7: Hai cặp số (1;2) và (2;1) cặp nào là nghiệm của hệ phương trình
Lời giải
- Hệ phương trình
Ta thấy khi và
thì
nên
không phải là nghiệm của phương trình (1)
nên
là nghiệm của phương trình (2)
Vậy không là nghiệm chung của hai phương trình, nghĩa là
không phải là nghiệm của hệ phương trình đã cho
![[Toán 9 – CHƯƠNG I] Bài 2. Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn - Hệ Hai Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn 5 Hinh 4](https://truongvanduc.id.vn/wp-content/uploads/2025/03/Hinh-4-419x512.png)
- Hệ phương trình
Ta thấy khi và
thì
(thỏa mãn) nên
là nghiệm của phương trình (1)
nên
là nghiệm của phương trình (2)
Suy ra là nghiệm chung của hai phương trình, nghĩa là cặp số
là nghiệm của hệ phương trình đã cho.
Vậy nghiệm của hệ phương trình đã cho là
- Tổng quát: Về vị trí tương đối của hai đường thẳng ứng với hai phương trình của hệ
Gọi và
– Nếu d1 cắt d2 thì hệ phương trình có nghiệm duy nhất.
– Nếu d1 song song với d2 thì hệ phương trình vô nghiệm.
– Nếu d1 trùng với d2 thì hệ phương trình có vô số nghiệm.
Cụ thể:
Hệ có nghiệm duy nhất khi: hay
Hệ vô nghiệm khi: hay
và
hoặc
Hệ vô số nghiệm khi: hay
và
hoặc
B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
I. MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT
Câu 1: Trong các hệ thức sau, hệ thức nào không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn?
Hướng Dẫn
Câu 2: Hệ số a, b và c tương ứng của phương trình bậc nhất hai ẩn là:
Phương trình bậc nhất hai ẩn
Câu 3: Hệ số a, b và c tương ứng của phương trình bậc nhất hai ẩn là:
Hướng Dẫn
Phương trình bậc nhất hai ẩn
Câu 4: Hệ số a, b và c tương ứng của phương trình bậc nhất hai ẩn là:
Hướng Dẫn
Phương trình bậc nhất hai ẩn
Câu 5: Cặp số là nghiệm của phương trình nào dưới đây?
Hướng Dẫn
Ta có:
- Thay vào phương trình
ta được
(không thỏa mãn) Nên
không phải là nghiệm của phương trình
- Thay vào phương trình
ta được
(thỏa mãn) Nên
là nghiệm của phương trình
- Thay vào phương trình
ta được
(không thỏa mãn) Nên
không phải là nghiệm của phương trình
- Thay vào phương trình
ta được
(không thỏa mãn) Nên
không phải là nghiệm của phương trình
Câu 6: Cặp số nào không là nghiệm của phương trình ?
Hướng Dẫn
- Thay
vào phương trình
ta được
(thỏa mãn) nên
là nghiệm phương trình.
- Thay
vào phương trình
ta được
(thỏa mãn) nên
là nghiệm phương trình.
- Tương tự thì cặp số
không phải là nghiệm phương trình.
- Tương tự thì cặp số
là nghiệm phương trình.
Câu 7: Cặp số nào là nghiệm của phương trình ?
Hướng Dẫn
- Thay
vào phương trình
ta được
(không thỏa mãn) nên
không phải là nghiệm phương trình.
- Thay
vào phương trình
ta được
(không thỏa mãn) nên
không phải là nghiệm phương trình.
- Thay
vào phương trình
ta được
(thỏa mãn) nên
là nghiệm phương trình.
- Tương tự thì cặp số
không phải là nghiệm phương trình.
Câu 8: Trong các hệ phương trình sau, hệ nào không phải là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn?
Hướng Dẫn
Từ hệ phương trình ta thấy bậc của x, y là bậc 2 nên n không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn
Câu 9: Cho hệ phương trình hệ số a, b, c và a’, b’, c’ của hệ phương trình?
Hướng Dẫn
Hệ phương trình có
Câu 10: Cho hệ phương trình cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình?
Hướng Dẫn
- Thay
vào phương trình
ta được
(không thỏa mãn) suy ra
không đồng thời thỏa mãn hai phương trình nên
không phải là nghiệm của hệ phương trình.
- Thay
vào phương trình
ta được
(không thỏa mãn) suy ra
không đồng thời thỏa mãn hai phương trình nên
không phải là nghiệm của hệ phương trình.
- Thay
- Vào phương trình
ta được
(thỏa mãn)
- Vào phương trình
ta được
(không thỏa mãn)
Suy ra không đồng thời thỏa mãn hai phương trình nên
không phải là nghiệm của hệ phương trình.
- Thay
- Vào phương trình
ta được
(thỏa mãn)
- Vào phương trình
ta được
(thỏa mãn)
Suy ra đồng thời thỏa mãn hai phương trình nên
là nghiệm của hệ phương trình.
II. MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU
Câu 11: Tập nghiệm của phương trình được biểu diễn bằng đường thẳng nào dưới đây?
Hướng Dẫn
Ta có suy ra
suy ra
Nên tập nghiệm của phương trình được biểu diễn bằng đường thẳng
Câu 12: Tập nghiệm của phương trình được biểu diễn bởi
A. đường thẳng B. đường thẳng
C. đường thẳng D. đường thẳng
Hướng Dẫn
Ta có suy ra
suy ra
Nên tập nghiệm của phương trình được biểu diễn bằng đường thẳng
Câu 13: Tập nghiệm của phương trình được biểu diễn bởi
A. đồ thị hàm số B. đồ thị hàm số
C. đồ thị hàm số D. đồ thị hàm số
Hướng Dẫn
Ta có suy ra
suy ra
Nên tập nghiệm của phương trình được biểu diễn bằng đường thẳng
Câu 14: Giá trị nào của y0 để cặp số là nghiệm của phương trình
?
Hướng Dẫn
Do là nghiệm của phương trình
Nên suy ra
suy ra
Câu 15: Giá trị nào của x0 để cặp số là nghiệm của phương trình
?
Hướng Dẫn
Do là nghiệm của phương trình
Nên suy ra
suy ra
Câu 16: Hệ phương trình có nghiệm duy nhất khi:
Hướng Dẫn
Từ hệ phương trình
Ta có: thì hệ số có nghiệm duy nhất, mà
suy ra
III. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG
Câu 17: Nghiệm tổng quát của phương trình x – y + 2 = 0 là:
A. {(x; y) | x, y ∈ ℝ} B. {(x; x – 2) | x ∈ ℝ} C. {(y; x + 2) | y ∈ ℝ} D. {(x; x + 2) | x ∈ ℝ}
Hướng Dẫn
Ta có suy ra
Nên có nghiệm tổng quát là
Câu 18: Phương trình 3x + my = 5 có nghiệm (1; 2), khi m có giá trị là:
A. m = 3 B. m = 1 C. m = 5 D. m = 0
Hướng Dẫn
Do phương trình có nghiệm (1;2)
Nên
Câu 19: Một lạng (0,1 kg) thịt bò chứa 26g protein, một lạng (0,1 kg) cá chứa 22g protein. Bác An định chi bò sung 70g protein từ thịt bò và thịt cá trong một ngày. Gọi x, y lần lượt là số lạng thịt bò, số lạng thịt cá mà bác An ăn trong một ngày. Phương trình bác nhất hài x, y biểu diễn nhu cầu bò sung protein của bác An là:
A. x + 22y = 70
B. 70x – 22y = 26
C. 22x + 26y = 70
D. 26x + 22y = 70
Hướng Dẫn
Gọi x, y lần lượt là số lạng thịt bò, số lạng thịt cá mà bác An ăn trong một ngày. Do một lạng(0,1 kg) thịt bò chứa 26g protein, một lạng(0,1 kg) cá chứa 22g protein và bác An định chỉ bổ sung 70g protein từ thịt bò và thịt cá trong một ngày.
Nên ta có phương trình
Câu 20: Một số có hai chữ số có dạng xy, biết hai lần chữ số thứ nhất nhiều hơn chữ số thứ hai 5 đơn vị. Phương trình bác nhất hai x, y biểu diễn mối liên hệ trên là:
A. x + y = 5
B. 2x – y = 5
C. x – 2y = 5
D. 2x + y = 5
Hướng Dẫn
Theo đề bài ta có: Phương trình bậc nhất hai ẩn
Câu 21: Hệ phương trình có?
A. Nghiệm duy nhất B. Hai nghiệm C. Vô số nghiệm D. Vô nghiệm
Hướng Dẫn
Từ hệ phương trình suy ra
Ta có:
Nên hệ phương trình có nghiệm duy nhất.
Câu 22: Hệ phương trình có?
A. Nghiệm duy nhất B. Hai nghiệm C. Vô số nghiệm D. Vô nghiệm
Hướng Dẫn
Từ hệ phương trình suy ra
Ta có:
Nên hệ phương trình vô nghiệm.
Câu 23: Hệ phương trình có?
A. Nghiệm duy nhất B. Hai nghiệm C. Vô số nghiệm D. Vô nghiệm
Hướng Dẫn
Từ hệ phương trình suy ra
Ta có:
Nên hệ phương trình có vô số nghiệm.
Câu 24: Để đủ chất béo cần thiết cho cơ thể, bác Ngọc mua hai loại thực phẩm là thịt lợn và cá chép. Giá tiền thịt lợn là 130 nghìn đồng/kg, giá tiền cá chép là 50 nghìn đồng/kg. Bác Ngọc đã chi 295 nghìn để mua 3,5 kg hai loại thực phẩm trên. Gọi x và y lần lượt là số kilogam thịt lợn và cá chép mà bác Ngọc đã mua. Hệ phương trình bác nhất hai x và y là:
A.
B.
C.
D.
Hướng Dẫn
Gọi x và y lần lượt là số kilogam thịt lợn và cá chép mà bác Ngọc đã mua.
Do bác Ngọc chỉ mua 3,5kg hai loại thực phẩm trên.
Ta có phương trình:
Và giá tiền thịt lợn là 130 nghìn đồng/kg, giá tiền cá chép là 50 nghìn đồng/kg. Bác Ngọc đã chi 295 nghìn để mua 3,5kg hai loại thực phẩm trên
Ta có phương trình:
Vậy ta có hệ phương trình
III. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO
Câu 25: Các nghiệm nguyên dương của phương trình là:
Hướng Dẫn
Phương trình:
Có
Từ
Do đó nghiệm nguyên dương cần tìm là
Câu 26: Các phương trình sau, phương trình nào có nghiệm nguyên?
Hướng Dẫn
- Phương trình:
không có nghiệm nguyên, vì nếu có nghiệm
với
suy ra 2 là ước của 7. Điều đó vô lý.
- Tương tự phương trình:
không có nghiệm nguyên.
- Phương trình:
có nghiệm nguyên, vì nếu có nghiệm
với
suy ra 3 là ước của 6. Điều đó đúng.
Câu 27: Các phương trình sau, phương trình nào không có nghiệm nguyên?
Hướng Dẫn
- Phương trình:
có nghiệm nguyên, vì nếu có nghiệm
với
suy ra 3 là ước của 6. Điều đó đúng.
- Tương tự phương trình:
không có nghiệm nguyên.
- Phương trình:
không có nghiệm nguyên, vì nếu có nghiệm
với
suy ra 5 là ước của 14. Điều đó vô lý.
Câu 28: Hệ phương trình có vô số nghiệm, khi m có giá trị:
A. m = 2 B. m ≠ -4 C. m = -5 D. m = 5
Hướng Dẫn
Hệ phương trình có vô số nghiệm
Khi
Câu 29: Hệ phương trình vô nghiệm, khi m có giá trị:
A.
B. m ≠ 4
C. m = -1
D. m ≠ 1
Hướng Dẫn
Hệ phương trình vô nghiệm
Khi
Câu 30: Đường thẳng cắt nhau tại điểm M. Tọa độ M là cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình
?
A. M(1; 2) B. M(2; 0) C. M(2; 1) D. M(2; -1)
Hướng Dẫn
Vì d1 cắt d2 nên ta có phương trình hoành độ giao điểm:
Vậy d1 cắt d2 tại M(2;1)
Thay vào
- Phương trình
ta được
(thỏa mãn)
- Phương trình
ta được
(thỏa mãn)
Do cặp số (2;1) đều thỏa mãn hai phương trình
Nên M(2;1) là nghiệm của hệ phương trình
C. CÁC DẠNG TỪ LUẬN
Dạng 1. Xét xem một cặp số cho trước có là nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn hay không
Phương pháp giải
» Nếu cặp số thực thỏa mãn
thì nó được gọi là nghiệm của phương trình
.
Bài 1. Cặp số sau đây là nghiệm của phương trình ?
(0; 2); (1; 1); (3; 2); (-1; -6)
Hướng Dẫn
- Vì khi thay tọa độ điểm (0;2) vào phương trình
(sai) nên (0;2) không là nghiệm của phương trình.
- Vì khi thay tọa độ điểm (-1;-8) vào phương trình
(đúng) nên (-1;-8) là nghiệm của phương trình.
- Vì khi thay tọa độ điểm (1;1) vào phương trình
(sai) nên (1;1) không là nghiệm của phương trình.
- Vì khi thay tọa độ điểm (3;2) vào phương trình
(sai) nên (3;2) không là nghiệm của phương trình.
- Vì khi thay tọa độ điểm (1;-6) vào phương trình
(sai) nên (1;-6) không là nghiệm của phương trình.
a) Phương trình nhận cặp số
làm nghiệm.
b) Phương trình nhận cặp số
làm nghiệm với
.
c) Đường thẳng có phương trình đi qua điểm
.
d) Đường thẳng có phương trình song song với trục hoành.
Hướng Dẫn
a) Phương trình nhân cặp số (1;1) làm nghiệm khi và chỉ khi
b) Phương trình nhân cặp số (-10;-1) làm nghiệm khi và chỉ khi
. Vì m > 0 nên m = 27.
c) Đường thẳng có phương trình đi qua điểm A(2;3) khi và chỉ khi
d) Đường thẳng có phương trình song song với trục hoành khi và chỉ khi
Bài 3. Cho hai phương trình và
. Tìm cặp số
là nghiệm chung của hai phương trình.
Hướng Dẫn
Nghiệm chung ( x; y) của hai phương trình là tọa độ giao điểm của hai đường thẳng
Ta có:
Tung độ giao điểm là nghiệm của phương trình:
Vậy nghiệm chung của hai phương trình là cặp số :
Bài 4. Chứng tỏ rằng phương trình luôn nhận cặp số
là nghiệm khi
thay đổi.
Hướng Dẫn
Thay cặp số (2m + 1; 3m + 1) vào phương trình 3x – 2y = 1 ta được:
(luôn đúng mọi m).
Vậy cặp số (2m + 1; 3m + 1) luôn là nghiệm của phương trình 3x – 2y = 1 khi m thay đổi.
Bài 5. Tìm các nghiệm nguyên của phương trình .
Hướng Dẫn
Ta có 2x – 3y = 1
Do x nguyên , đặt
Vậy nghiệm tổng quát của phương trình là:
với
Dạng 2. Viết nghiệm tổng quát và biểu diễn tập nghiệm của mỗi phương trình trên một mặt phẳng tọa độ
Phương pháp giải
» Tập nghiệm của phương trình được biểu diễn bằng đường thẳng
kí hiệu là (d).
- Nếu
và
thì công thức nghiệm là
.
Khi đó đường thẳng (d) cắt trục hoành tạivà trục tung tại
.
- Nếu
và
thì công thức nghiệm là
.
- Nếu
và
thì công thức nghiệm là
.
Bài 1. Viết nghiệm tổng quát và vẽ đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của phương trình .
Bài 2. Viết nghiệm tổng quát và vẽ đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của phương trình .
Bài 3. Viết nghiệm tổng quát và vẽ đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của phương trình .
Bài 4. Viết nghiệm tổng quát và vẽ đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của phương trình .
Bài 5. Viết nghiệm tổng quát và vẽ đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của phương trình .
Dạng 3. Tìm điều kiện của tham số để đường thẳng ax + by = c thỏa mãn điều kiện cho trước
Phương pháp giải
» Sử dụng kiện thức: Đường thẳng (d): ax + by = c đi qua điểm M(x₀; y₀) khi và chỉ khi ax₀ + by₀ = c với các trường hợp đặc biệt của a và b
Bài 1. Trong mỗi trường hợp sau hãy tìm giá trị của m để
a) Điểm M(0; 1) thuộc đường thẳng .
b) Điểm N(0; -3) thuộc đường thẳng .
Bài 2. Trong mỗi trường hợp sau hãy tìm giá trị của m để
a) Điểm P(5; -3) thuộc đường thẳng .
b) Điểm P(5; -3) thuộc đường thẳng .
c) Điểm Q(0; 5; -3) thuộc đường thẳng .
Bài 3. Trong mỗi trường hợp sau hãy tìm giá trị của m để
a) Điểm S(4; 0; 3) thuộc đường thẳng .
b) Điểm A(2; -3) thuộc đường thẳng .
Bài 4. Cho đường thẳng d có phương trình: . Tìm các giá trị của tham số m để
a) d đi qua điểm A(1; -1);
b) d song song với trục hoành.
Bài 5. Cho đường thẳng d có phương trình: . Tìm các giá trị của tham số m để
a) d song song với trục tung;
b) d đi qua gốc tọa độ.
Dạng 4. Không giải hệ phương trình, đoán nhận số nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
Phương pháp giải
» Xét hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
- Hệ phương trình có duy nhất một nghiệm
;
Hệ phương trình vô nghiệm
;
Hệ phương trình có vô số nghiệm
.
Bài 1. Không giải hệ phương trình, dựa vào vị trí của hai đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của hai phương trình hay dự đoán số nghiệm của hệ:
a)
b)
Bài 2. Không giải hệ phương trình, dựa vào vị trí của hai đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của hai phương trình hay dự đoán số nghiệm của hệ:
a)
b)
Bài 3. Dựa vào đặc điểm của hệ số a, b, c và a’, b’, c’ dự đoán số nghiệm của các hệ phương trình sau:
a)
b)
c)
d)
Bài 4. Không giải hệ phương trình, dự đoán số nghiệm của các hệ phương trình sau:
a)
b)
c)
d)
Bài 5. Dựa vào đặc điểm của hệ số a, b, c, a’, b’, c’ dự đoán số nghiệm của các hệ phương trình sau:
a)
b)
c)
d)
Dạng 5. Tìm điều kiện để hệ phương trình có nghiệm duy nhất, vô nghiệm, vô số nghiệm
Phương pháp giải
» Kết hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
- Hệ phương trình có duy nhất một nghiệm
;
Hệ phương trình vô nghiệm
;
Hệ phương trình có vô số nghiệm
.
Bài 1. Cho hệ phương trình . Tìm giá trị của m để hệ phương trình vô nghiệm? vô số nghiệm?
Bài 2. Cho hệ phương trình . Tìm m để hệ phương trình đó có:
a) Vô nghiệm?
b) Có nghiệm duy nhất?
Bài 3. Cho phương trình 3x – 2y = 5. Hãy cho thêm một phương trình bậc nhất hai ẩn để được một hệ:
a) Có nghiệm duy nhất.
b) Vô nghiệm.
c) Vô số nghiệm.
Bài 4. Cho hệ phương trình . Xác định các giá trị của tham số m để hệ phương trình:
a) Có nghiệm duy nhất;
b) Vô nghiệm;
c) Vô số nghiệm.
Bài 5. Cho hệ phương trình . Tìm giá trị của m để hệ phương trình có vô số nghiệm.
** Bài viết đang cập nhật
Xem thêm: [Toán 9 – CHƯƠNG I] Bài 1. Phương Trình Quy Về Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn
- Các Phím Tắt Hữu Ích trong Microsoft Word và Excel
- Hướng dẫn chi tiết cách cài đặt và sử dụng phần mềm viết bảng online Scrble Ink trên máy tính Windows
- Hướng Dẫn Tạo Và Sửa Widget Trong Website WordPress
- Hướng Dẫn Mua Hàng Online Cùng Mfast 2024
- Mô Hình AIDA và Ứng Dụng Trong Kinh Doanh
- Hướng dẫn cơ bản về cách tạo một website bằng WordPress
- Điều gì xảy ra nếu Googlebot không thể thu thập dữ liệu trang web của bạn?
- Hướng Dẫn Đăng Ký Làm Lái Xe Taxi Vinfast
- Top 25 Công Cụ AI Miễn Phí, Tốt Nhất Hiện Nay
- Phiên bản Windows 11 24h2 có gì mới? Cách cập nhật Windows 11 24h2